THỜI GIAN |
BAN LÃNH ĐẠO |
QUẢN SINH |
GIÁO VIÊN |
HỌC SINH |
CÁC LỰC LƯỢNG KHÁC |
1. Trước
buổi học |
- LĐ trực đến sớm trước buổi học 5 phút.
- Đánh giá bao quát tình hình trường. Xử lí các hiện tượng có nguy cơ mất AT. |
- Đến sớm 15ph.
- Quan sát HS ra, vào. Nhắc nhở HS không tự ý ra khỏi cổng .
- Nhắc PH dừng trước cổng trường (trừ một số trường hợp). |
GVCN: Đến sớm 5ph.
- Đánh giá AT lớp học.
- Đón HS. Đánh giá từng HS về sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Ghi SS lên bảng và HS vắng. |
- Khi đến trường, phải vào ngay phía trong cổng trường.
- Không tự ý quay ra cổng để tìm bố mẹ. |
- Bảo vệ: Quan sát, nhắc nhở PH và HS.
- Lao công: VS phòng học, dọn dẹp sân trường, không để gạch đá, đồ cũ hỏng trên sân trường. |
2. Trong các
tiết học |
- PHT kiểm tra các nhà VS, các nơi khuất kín, các nơi nguy cơ mất AT (ít nhất 1 lần/buổi học).
- Kịp thời xử lí các tiết trống giờ đột xuất. |
- Quan sát các lớp học, kịp thời phát hiện các lớp trống giờ, báo cáo BLĐ.
- Giám sát các nhà VS, các nơi khuất kín, các nơi nguy cơ mất AT ít nhất 1 lần/buổi học. |
GVBM: Vào lớp đúng giờ, ghi sĩ số HS. Dạy đúng tiến trình, ĐB tiết thí nghiệm,bơi, thực hành, trải nghiệm.
- Luôn quan sát HS để phòng ngừa nguy cơ mất AT. |
- Nghiêm túc thực hiện tiết học theo đúng hướng dẫn, yêu cầu của GVBM.
- Không làm việc riêng, không nghịch ngợm.
- HS đau, ốm phải xuống y tế. |
- NV: VS hành lang khu học, khu VS, lau khô nền trước giờ ra chơi của HS để tránh trơn trượt.
- Không sửa chữa trong lớp khi đang có tiết học.
|
3. Chuyển tiết
(5 phút) |
|
|
- Nhanh chóng di chuyển để vào tiết tiếp theo đúng giờ. |
- Giải lao tại lớp.
- Nhanh chóng đi VS (nếu cần). |
|
4. Giờ giải lao
(20/30 phút) |
- TDGG: PHT từng cấp học quan sát, chỉ đạo giờ TDGG.
- Trong giải lao, vui chơi: Nhắc nhở, chỉ đạo, yêu cầu đảm bảo AT cho HS. |
- Kiểm tra một vài lớp học (theo KH của BQS), cầu thang, các chỗ khuất kín, nơi có nguy cơ mất AT hoặc tệ nạn.
- Quan sát HS vui chơi, nhắc nhở khi thấy nguy cơ mất AT. |
- TDGG: GVCN đôn đốc HS khẩn trương xếp hàng. Quan sát HS, kịp thời nhắc nhở.
- Giải lao, vui chơi: GV nhắc nhở HS vui chơi an toàn, chú ý các cảnh báo, nếu có hiện tượng giông lốc, phải nhanh chóng về lớp. |
- TDGG: Không đùa nghịch.
- Ăn uống: Văn minh, lịch sự, nhường nhịn.
- Vui chơi: Không chơi ở nơi sửa chữa, thi công. Không chơi trò nguy hiểm. Báo GV những bạn chơi trò nguy hiểm hoặc bị TNTT hoặc đánh nhau… |
- Cantin phải đảm bảo ATVSTP.
- GV, NV đều phải có trách nhiệm quan sát HS vui chơi, nhắc nhở hoặc can thiệp khi cần thiết. Chú ý đến nhà cát, cầu trượt, sân chơi, trạm điện, bể bơi … |
5. Bếp ăn
Giờ ăn |
- PHT trực: Kiểm tra mỗi ngày, ở các thời điểm khác nhau nhằm đảm bảo ATVSTP (ít nhất 1 lần/ngày). |
|
GVCN: Thường xuyên nhắc nhở HS ý thức khi ăn tập thể. |
- Không dùng dụng cụ ăn để trêu đùa. Nhai kĩ, tránh hóc xương.
- Khi đau bụng hoặc hóc xương phải báo cho GV hoặc y tế . |
- NV y tế: Kiểm tra kĩ chất lượng thực phẩm.
- NV: Chế biến, nấu ăn, chia đồ phải đảm bảo ATVSTP. |
6. Giờ Hoạt động bán trú và giờ ngủ |
PHT: Chuyển DS không BT (TH và THCS) và DS BT (THPT) cho BQS, BV.
- Kiểm tra tình hình BT (tối thiểu 2 lần/tháng). |
- Quan sát, kiểm tra một số nơi (sân sau, nhà xe, nhà VS, bể bơi…) đầu và cuối thời gian BT.
|
GVCN hoặc người trông BT:
- Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức các HĐBT theo KH
- Luôn đảm bảo sĩ số HS trong thời gian BT. |
- Ăn xong phải về lớp để thực hiện HĐBT.
- Không ra khỏi cổng trường. Trẻ nhỏ đi VS phải từ 2 người hoặc GV dẫn đi. |
- GV quản lí BT: Giám sát, kiểm tra BT.
- BV: Không để HS BT tự ý ra ngoài trường và HS không BT ở trong trường. |
7. Kết thúc
buổi học |
- PHT trực ra về sau 17h00.
- Đánh giá bao quát tình hình trường.
- Xử lí tình huống- nếu có. |
- Ra về sau 17h.
- Nhắc nhở ATGT.
- Giải tỏa ách tắc GT.
- Xử lí tình huống (mất ATGT, đánh nhau…- nếu có).
|
GVCN (TH về sau 17h):
- Nhắc nhở HS: HS đi xe bus nhanh chóng ra xe; Đi bộ phải đi trên vỉa hè và chú ý khi sang đường; HS chờ bố mẹ đón phải chờ trong trường, không chơi ở nơi khuất kín. |
- Khóa cửa lớp. Ra về theo cổng quy định, nhắc PH vị trí đón.
- TrH: Phải thực hiện đúng luật GT, không được phóng nhanh, đặc biệt từ nhà xe ra/vào cổng.
- TH: Chờ bố mẹ ở trong trường. Không tự ý đi theo người khác. |
- BV: Giải tỏa ách tắc.
- QS: Nhắc nhở, phản ánh BLĐ khi gặp HS vi phạm luật GT.
- CMHS: Đón con trước 17h. Ngoài giờ trên, CMHS phải đăng kí đón muộn để NT quản lí con. |
8. Giờ Chào cờ, Ngoại khóa, VN-TT, TNST |
- Mỗi KH tổ chức HĐ đều phải có ND đảm bảo AT, nếu ngoài NT phải có thêm ND đảm bảo ATGT cho HS và người tham gia. |
- Quan sát tình hình chung trong quá trình diễn ra HĐ.
- Đối với các chương trình quy mô lớn, TBQS phân công GV và đội XK tại các vị trí cần thiết. |
- GVCN: Nhắc nhở, quán triệt HS thực hiện nghiêm túc chương trình. Cảnh báo các nguy cơ mất AT đối với từng HĐ cụ thể.
- GV: Quản lí HS trong suốt HĐ. |
- Tuân thủ theo hướng dẫn, quy định AT khi tham gia các HĐ.
- Không tự ý làm việc khác hoặc đi xa khỏi nơi đang tổ chức HĐ.
- Tham gia GT chú ý AT. |
- Đoàn thể, tổ CM: Tổ chức các HĐ đảm bảo AT, ANTT.
- NV y tế: Chuẩn bị thuốc men, băng gạc cho HĐ ngoài NT.
|
Vì mục tiêu đảm bảo an toàn cho HS và NLĐ, nhà trường yêu cầu:
NLĐ, HS và CMHS phải thực hiện nghiêm túc quy trình trên. Người thực hiện sai quy trình sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm (tùy theo mức độ).
NT-GĐ-XH cần bình tĩnh, kịp thời, trung thực, công tâm và nhân văn trong xử lí, giải quyết sự việc xảy ra ngoài ý muốn. |