14/07/2020 490
Hội đồng quản trị
công ty cổ phần sách và TBTH
Số: 36 /QĐ-HĐQT-2013 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hạ Long, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Quyết định
Mức thu tiền đối với học sinh
Trường Tiểu học, THCS & THPT Văn Lang năm học 2013 - 2014
Chủ tịch hội đồng quản trị
công ty cp Sách và TBTH quảng ninh
- Căn cứ Luật doanh nghiệp.
- Căn cứ vào Qui định số 3815/QĐ-UB ngày 12/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “về Qui định khung mức thu học phí đối với trường Dân lập, Tư thục trên địa bàn tỉnh”.
- Căn cứ Điều lệ hoạt động của Công ty CP Sách và TBTH Quảng Ninh.
- Căn cứ vào thỏa thuận giữa phụ huynh học sinh và Trường TH – THCS - THPT Văn Lang (sau đây gọi tắt là Trường Văn Lang) trong cuộc họp với đại diện Cha mẹ học sinh của 37 lớp học tại Trường Văn Lang tổ chức vào ngày 12/9/2013.
- Căn cứ vào Nghị quyết HĐQT số 35/HĐQT-2013 ngày 04/10/2013 của Hội đồng Quản trị Công ty.
- Theo đề nghị của Ông Giám đốc Công ty.
Quyết định
Điều 1: Ban hành mức thu tiền đối với học sinh trường Văn Lang năm học 2013-2014 trên cơ sở sĩ số học sinh và chất lượng dịch vụ đặc thù mỗi loại hình lớp học, cụ thể như sau:
I. Tiền học phí:
1.Học sinh Tiểu học:
a, Kết cấu học mỗi tuần: Mỗi tuần học 5 buổi sáng và 5 buổi chiều.
b, Mức thu:
Lớp Học phí 1 tháng
Các lớp cơ bản 770.000
Các lớp nâng cao (1B, 1C, 2A, 3A, 4A, 5A) 870.000
Lớp liên kết Quốc tế (28 học sinh)
Học 6 tiết tiếng Anh/tuần-Kinh phí học tiếng Anh 969.000
960.000
Học sinh THCS:
a, Kết cấu học mỗi tuần: Mỗi tuần học 6 buổi sáng và 5 buổi chiều.
b, Mức thu:
Lớp Học phí 1 tháng
Các lớp cơ bản: 6B, 7B, 8B 800.000
Các lớp nâng cao: 6A, 7A, 8A 890.000
Lớp 9A, 9B (mỗi lớp có 29 học sinh) 940.000
3. Học sinh THPT:
Khối lớp 10:
Lớp Kết cấu học mỗi tuần Học phí 1 tháng
Lớp cơ bản: 10D Học 6 buổi sáng và 3 buổi chiều 950.000
Lớp cơ bản: 10E Học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều 1.070.000
Lớp chọn Văn: 10B Học 6 buổi sáng và 3 buổi chiều 1.020.000
Lớp chọn khối D: 10A Học 6 buổi sáng và 3 buổi chiều 1.100.000
Lớp chọn khối A: 10G Học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều 1.200.000
Lớp 10C Học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều 1.200.000
Khối lớp 11:
Lớp Kết cấu học mỗi tuần Học phí 1 tháng
Lớp cơ bản: 11D Học 6 buổi sáng và 3 buổi chiều 960.000
Lớp chọn Văn: 11B Học 6 buổi sáng và 3 buổi chiều 1.050.000
Lớp chọn khối D: 11A Học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều 1.200.000
Lớp chọn khối A: 11E Học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều 1.200.000
Lớp 11C Học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều 1.200.000
Khối lớp 12:
a, Kết cấu năm học:
- Giai đoạn từ đầu năm học đến 23/11/2013 học 6 buổi sáng và 4 buổi chiều/ tuần.
- Giai đoạn từ 25/11/2013 đến 31/3/2014 học 6 buổi sáng và 5 buổi chiều/ tuần.
- Giai đoạn từ 01/4/2014 đến hết năm học, học 6 buổi sáng và 6 buổi chiều/tuần.
b, Mức thu (tính bình quân cho một tháng học):
Lớp Học phí 1 tháng
Các lớp cơ bản: 12B, 12C, 12D, 12E 1.225.000
Lớp chọn khối D: 12A 1.325.000
Lớp chọn khối A: 12G 1.325.000
II. Tiền sửa chữa cơ sở vật chất, điện, nước, bảo vệ, vệ sinh cả năm học:
1. Đối với học sinh Tiểu học và THCS:
- Mức thu áp dụng cho học sinh đầu cấp và học sinh chuyển từ các trường khác về: 700.000 đ/ 1HS (trừ học sinh Văn Lang chuyển cấp).
- Mức thu áp dụng cho số học sinh còn lại: 500.000 đ/1HS
- Đối với học sinh học ở các lớp liên kết Quốc tế ngoài số tiền trên còn nộp thêm tiền đầu tư cơ sở vật chất mới theo tiêu chuẩn phòng học Quốc tế: 3.000.000 đ/1HS nếu nộp trong năm đầu tiên (nộp vào tháng 9/2013) và 1.050.000 đ/1HS nếu nộp liên tiếp trong 3 năm kể từ năm đầu tiên.
Ghi chú: Tiền cơ sở vật chất tại phòng học của Lớp Liên kết Quốc tế đã được Công ty hỗ trợ kinh phí 30%.
2. Đối với học sinh THPT:
- Mức thu áp dụng cho học sinh đầu cấp và học sinh chuyển từ các trường khác về : 900.000 đ/ 1HS (trừ học sinh Văn Lang chuyển cấp).
- Mức thu áp dụng cho số học sinh còn lại : 700.000 đ/1HS
III. Tiền sử dụng các dịch vụ theo nhu cầu của học sinh :
1. Tiền Bán trú:
a. Học sinh Tiểu học: 145.000 đồng/1tháng.
b. Học sinh THCS : 165.000 đồng/1tháng.
2. Tiền gửi xe đạp:
a. Học sinh THCS : 40.000 đồng/1tháng.
b. Học sinh THPT : 45.000 đồng/1tháng.
3. Tiền ăn trưa một ngày : 22.000 đồng.
4. Tiền lắp máy điều hòa nhiệt độ cho các lớp học:
Công ty và nhà trường khuyến khích phụ huynh học sinh tự tổ chức lắp máy điều hòa nhiệt độ cho các lớp học, Công ty sẽ hỗ trợ 20% kinh phí của tiền máy điều hòa cho mỗi lớp.
5. Tiền xe đưa đón học sinh:
Nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh, bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi và hạch toán công khai. Trường hợp do biến động giá xăng dầu dẫn đến giá cước xe đưa đón học sinh tăng trong năm 2013 thì Công ty sẽ hỗ trợ theo đề nghị cụ thể của nhà trường.
Điều 2. Giảm trừ học phí và kế hoạch thu:
1. Giảm trừ cho học sinh thuộc đối ượng ưu tiên theo chính sách của Nhà nước và con CB-GV-NV Công ty:
- Công ty thực hiện miễn giảm học phí cho các đối tượng học sinh thuộc hộ nghèo, con thương binh, liệt sĩ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Con CB-GV-NV Công ty được miễn giảm theo Quy định số 395 ngày 14/9/2011 của Giám đốc Công ty.
2. Giảm trừ học phí do nghỉ Tết nguyên đán:
Giảm trừ tiền học phí của tháng nghỉ Tết nguyên đán: Đối với học sinh Tiểu học giảm 30%; đối với học sinh THCS và THPT giảm 20%.
3. Kế hoạch thu:
Giao cho Giám đốc Công ty ấn định kế hoạch thu trên cơ sở kế hoạch năm học 2013-2014 và theo đề nghị của nhà trường.
Điều 3: Dự kiến kế hoạch thu các năm học tiếp theo
Về học phí: Công ty sẽ căn cứ vào tốc độ tăng lương cơ bản hàng năm do Nhà nước quy định để xây dựng mức thu học phí phù hợp trên nguyên tắc tốc độ tăng học phí không lớn hơn tốc độ tăng lương cơ bản thực hiện hàng năm.
Về các khoản thu khác: Công ty sẽ căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng do Nhà nước công bố hàng năm để điều chỉnh các mức thu trên nguyên tắc tốc độ tăng không lớn hơn chỉ số giá tiêu dùng do Nhà nước công bố.
Điều 4: Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- Giám đốc Cty
- Hiệu trưởng trường VL
- Kế toán trưởng
- Trưởng Ban tài chính
- Trưởng ban kiểm soát
- Lưu. Chủ tịch HĐQT
Vũ Thế Bân
22/10/2024 223
22/10/2024 134
08/10/2024 286
Đang online: 42 Lượt truy cập: 573,573